NHIỄM HPV SINH DỤC

NHIỄM HPV SINH DỤC

NHIỄM HPV SINH DỤC

NHIỄM HPV SINH DỤC

NHIỄM HPV SINH DỤC
NHIỄM HPV SINH DỤC
Menu
Trang chủ Thông tin truyền thông NHIỄM HPV SINH DỤC

NHIỄM HPV SINH DỤC

NHIỄM HPV SINH DỤC

I-ĐẠI CƯƠNG

- HPV có hơn 200 loại, 40 loại lây truyền qua đường tình dục, hậu môn-sinh dục

- Nguy cơ thấp: HPV 6, 11 (90% mụn cóc hậu môn-sinh dục)

- Nguy cơ cao: HPV 16, 18 (ung thư cổ tử cung, dương vật, âm hộ , âm đạo, hậu môn, hầu họng, tiền ung thư.)

II-DỊCH TỄ HỌC

- Bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến số 1 trên thế giới

- Đường lây truyền: HPV lây truyền thông qua tiếp xúc với da hoặc niêm đã nhiễm. Virus tấn công tế bào của màng đáy biểu mô thông qua những vết xước nhỏ. HPV tự giới hạn, ko triệu chứng hoặc ko phát hiện

- Yếu tố nguy cơ: hoạt động tình dục, suy giảm miễn dịch, hút thuốc lá, cắt bao quy đầu ở nam (giảm nguy cơ)

III-LÂM SÀNG

1. Genital warts

2. Oral warts

3. Others

- Sẩn dạng Bowen và hồng sản Queyrat: do HPV types nguy cơ cao, chủ yếu là HPV-16, và có thể là sang thương tiền ung của vùng dương vật, âm hộ, quanh hậu môn.

  

- Khối u Buschke–Löwenstein (sùi mồng gà khổng lồ) HPV types nguy cơ thấp (6 hoặc 11)

IV-CHẨN ĐOÁN: chủ yếu dựa vào lâm sàng: đặc điểm, tính chất, vị trí thương tổn điển hình.

-Cận lâm sàng: mô bệnh học, soi niệu đạo, soi âm đạo, HPV test.

-Chẩn đoán phân biệt: Sẩn hạt ngọc dương vật, gai âm hộ, đốm Fordyce, dày sừng tiết bã (seborrheic keratosis), etc

V-ĐIỀU TRỊ

Có nhiều phương thức điều trị, nhưng không có phương thức nào là điều trị tối ưu, việc chọn lựa tùy thuộc vào: kích thước tổn thương, số lượng, vị trí, lựa chọn của bệnh nhân, chi phí, tác dụng phụ, kinh nghiệm của bác sĩ.

1. Thuốc bôi ngoài

Imiquimod: có 2 dạng kem bôi 5% và 3,75%

• Cách dùng:

▪ Kem Imiquimod 5% bôi 1 lần khi đi ngủ, 3 lần/tuần x tối đa 16 tuần, hoặc

▪ Kem imiquimod 3,75% bôi 1 lần khi đi ngủ, mỗi tối x 8 tuần

▪ Sau 6h-10h sử dụng nên được rửa sạch bằng nước + xà phòng,

Podophyllotoxin (podofilox): có 2 dạng dung dịch hoặc kem bôi 0.5%; 0.15%

▪ Cách dùng: 2 lần/ngày x 3 ngày liên tục, nghỉ 4 ngày, lặp lại chu kì khi cần, tối đa 4 chu kì, có thể bôi mà không cần rửa.

▪Chống chỉ định: phụ nữ có thai. Cả imiquimod và podophyllotoxin đều không được sử dụng bôi thương tổn ở quanh hậu môn, trực tràng, niệu đạo, âm đạo và cổ tử cung.

Sincecatechins: thuốc mỡ 15%.

• Cách dùng: 3 lần/ngày, tối đa 16 tuần.

• Tác dụng phụ: hồng ban, ngứa rát, đau, loét hoặc nổi mụn nước. Khuyến cáo không dùng cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch, herpes sinh dục.

• Phụ nữ có thai: tính an toàn chưa được biết rõ.

2. Thủ thuật xâm lấn

-Cryotherapy (PT lạnh), đốt điện, đốt laser CO2, phẫu thuật, phương pháp  khác (dao, kéo, nạo)

-Trichloroacetic acid (TCA) và Bichloroacetic acid (BCA): thích hợp cho tổn thương nhỏ, khó tiếp cận như cổ tử cung, âm đạo, etc.

• Tỉ lệ thành công: 56-81%

• Cách dùng: chấm TCA hằng tuần trong 3-4 tuần, hoặc mỗi 2 tuần trong 8-10 tuần.

 

VI-THEO DÕI SAU ĐIỀU TRỊ

Hầu hết mụn cóc hậu môn-sinh dục sẽ đáp ứng với điều trị tiêu chuẩn trong 3 tháng. Mặc dù các nốt sùi đã được loại bỏ, nhưng không có điều trị nào có thể tiêu diệt hoàn toàn được virus, tỉ lệ tái phát sau điều trị có thể lên tới 70% trong 6 tháng và 80% trong một năm, đặc biệt là trong 3 tháng đầu

VII-UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

- Xét nghiệm tế bào học (test Papanicolaou) sàng lọc phát hiện sớm Ung thư cổ tử cung. Độ tuổi thường gặp là 40-60, tuổi trung bình 48-52.

• Nhiễm HPV (Human Papillomavius) đặc biệt các HPV type 16, 18 là nguyên nhân chính

-HPV type 16 có khả năng gây ung thư cao nhất (55-60% tất cả những ca ung thư cổ tử cung trên toàn thế giới).

- HPV type 18 là genotype sinh ung thư cao thứ nhì (10-15% ung thư cổ tử cung)

- Khoảng 12 genotype khác có nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung. Tiến triển của nhiễm HPV tùy thuộc vào khả năng thanh thải HPV, thông qua đáp ứng miễn dịch vật chủ

-Tầm soát: Nguy cơ trung bình:

• < 21 tuổi: không khuyến cáo tầm soát

• 21-29 tuổi: Tế bào học được khuyến cáo mỗi 3 năm

• 30-65 tuổi: Tế bào học mỗi 3 năm hoặc HBV DNA mỗi 5 năm hoặc cotesting mỗi 5 năm

-VACCIN HPV

• 9 -15 tuổi: tiêm 2 liều (M1: 0 th, M2: 6-12 th)

• Trên 15 tuổi: tiêm 3 liều (M1: 0 th, M2: 1-2 th, M3: 6 th)

• Bệnh nhân suy giảm miễn dịch: tiêm 3 liều

 

Tin tức khác

Thành viên
Video Clip
Video
Tin tức
backtop