NỘI DUNG KIỂM TRA
Câu hỏi 1: Nêu ý nghĩ vừa nói vừa làm động tác đi đều, đứng lại, đổi chân trong khi đi, nêu điểm chú ý khi thực hiện động tác?
* Ý nghĩa: Thực hiện khi di chuyển đội hình, di chuyển vị trí có trật tự biểu hiện sự thống nhất, hùng mạnh, trang nghiêm của quân đội.
I. Động Tác Đi Đều
- Khẩu lệnh: “Đi đều… BƯỚC” có dự lệnh và động lệnh; “Đi đều” là dự lệnh, “BƯỚC” là động lệnh.
- Động tác: Nghe động lệnh “BƯỚC” làm 2 cử động:
+ Cử động 1: Chân trái bước lên cách chân phải 75cm (tính từ gót chân nọ đến gót chân kia), đặt gót rồi đến cả bàn chân xuống đất, sức nặng toàn thân dồn vào chân trái, đồng thời tay phải đánh ra phía trước khuỷu tay gập lại và nâng lên, cánh tay trên tạo với thân trên một góc 600, cánh tay dưới thành đường thăng bằng, song song với mặt đất, cách thân người 20cm có độ dừng, nắm tay úp xuống, khớp xương thứ 3 ngón tay trỏ cao ngang và thẳng với cúc túi áo ngực bên trái, (đối với quân nhân nữ, mép trên cánh tay cao ngang với cúc áo thứ 2 từ trên xuống, cách thân người 20cm, khớp xương thứ ba ngón trỏ tay thẳng giữa ngực áo bên trái); Tay trái đánh về sau cánh tay thẳng, sát thân người, hợp với thân người 1 góc 450 có độ dừng, lòng bàn tay quay vào trong. Mắt nhìn thẳng.
+ Cử động 2: Chân phải bước lên cách chân trái 75cm, tay trái đánh ra phía trước như tay phải ở cử động 1 (chỉ khác khớp xương thứ 3 ngón tay trỏ cao ngang và thẳng với cúc túi áo ngực bên phải, đối với quân nhân nữ, khớp xương thứ ba ngón tay trỏ thẳng đường chiết ly ngực áo bên phải), tay phải đánh ra phía sau như tay trái. Cứ như vậy tay nọ chân kia tiếp tục đi với tốc độ 106 bước trong phút.
II. Động Tác Đứng Lại
- Khẩu lệnh: “Đứng lại - ĐỨNG” có dự lệnh và động lệnh; “Đứng lại” là dự lệnh, “ĐỨNG” là động lệnh.
Người chỉ huy hô dự lệnh “Đứng lại” và động lệnh “ĐỨNG” đều rơi vào chân phải.
- Động tác: khi nghe dứt động lệnh “ĐỨNG”, làm 2 cử động:
+ Cử động 1: Chân trái bước lên 1 bước (bàn chân chếch sang trái 1 góc 22,50).
+ Cử động 2: Chân phải đưa lên cao ngang chân trái (bàn chân đặt chếch sang phải 22,50). Hai tay đưa về thành tư thế đứng nghiêm.
* Những điểm cần chú ý:
- Khi đánh tay ra phía trước phải giữ đúng độ cao. Đúng góc độ của cánh tay trên với thân người.
- Đánh tay ra phía sau thẳng tự nhiên.
- Giữ đúng độ dài mỗi bước đi và tốc độ đi.
- Người ngay ngắn, không nghiêng ngã, gật gù, liếc mắt hoặc quay nhìn xung quanh, không nói chuyện.
- Mắt nhìn thẳng, nét mặt vui tươi phấn khởi.
III. Động Tác Đổi Chân Trong Khi Đi
Khi đang di đều, tiếng hô của người chỉ huy: “MỘT” rơi vào lúc bàn chân trái vừa chạm đất, “HAI” rơi vào lúc bàn chân phải vừa chạm đất. Quân nhân đi trong phân đội, khi thấy mình sai với nhịp hô của người chỉ huy thì phải đổi chân ngay.
- Động tác: Đổi chân có 3 cử động:
+ Cử động 1: Chân trái bước lên 1 bước.
+ Cử động 2: Chân phải bước tiếp 1 bước ngắn (bước đệm) đặt sau gót chân trái, lấy mũi chân phải làm trụ, chân trái bước nhanh về trước 1 bước ngắn ( lúc này tay phải đánh về trước, tay trái đánh về sau có dừng lại).
+ Cử động 3: Chân phải bước lên phối hợp với đánh tay, đi đều theo nhịp bước thống nhất.
* Những điểm chú ý:
- Khi thấy mình đi sai với nhịp đi chung phải đổi chân ngay.
- Khi đổi chân không nhảy cò, không kéo rê chân.
- Tay chân phối hợp nhịp nhàng.
III. Động Tác Đổi Chân Trong Khi Đang Chạy
- Khi đang chạy thấy mình sai chân so với nhịp hô của người chỉ huy thì phải đổi chân ngay.
- Động tác: Đổi chân làm 3 cử động:
+ Cử động 1: Chân trái chạy tiếp lên một bước và chân phải có lên.
+ Cử động 2: Chân trái chạy thêm 1 bước ngắn (nhảy cò, khi nhảy cò tay đánh có dừng lại).
+ Cử động 3: Chạy phải chạy lên và cứ như thế hai chân thay nhau chạy, kết hợp đánh tay nhịp nhàng tiếp tục chạy đều.
Những điểm cần chú ý:
Khi nhảy cò phải phối hợp chân, tay nhịp nhàng.
Câu hỏi 2: Nêu ý nghĩ vừa nói vừa làm động tác chạy đều, đứng lại, đổi chân trong khi chạy, nêu điểm chú ý khi thực hiện động tác?
I. Động Tác Chạy Đều, Đứng Lại
* Ý nghĩa: Để vận động hành tiến được nhanh chóng, trật tự và thống nhất.
1. Động Tác Chạy Đều
- Khẩu lệnh: “ Chạy đều – CHẠY ” có dự lệnh và động lệnh: “ Chạy đều” là dự lệnh, “CHẠY” là động lệnh.
- Khi nghe dứt dự lệnh “Chạy đều”: hai bàn tay nắm lại, đầu ngón tay cái đặt lên đốt thứ hai của ngón tay giữa; (bên ngoài) hai tay co lên bên sườn, cổ tay ngang thắt lưng, lòng bàn tay úp vào trong người.Toàn thân vẫn thẳng, mắt nhìn thẳng, người hơi ngả về trước, sức nặng toàn thân dồn vào hai mũi bàn chân(không kiễng gót).
- Động tác: Nghe động lệnh “CHẠY ” làm 2 cử động:
+ Cử động 1: dùng sức bật của chân phải, chân trái bước lên phía trước cách chân phải 85cm, đặt mũi bàn chân xuống đất, sức nặng toàn thân dồn vào chân trái, đồng thời tay phải đánh ra trước, cánh tay dưới hơi chếch vào phía trong người, nắm tay thẳng đường khuy áo túi ngực phải kéo xuống, khuỷu tay không qua thân người.Tay trái đánh về sau nắm tay không quá thân người.Thân trên thẳng.
+ Cử động 2: Chân phải bước lên cách chân trái 85cm.Tay trái đánh ra phía trước như tay phải nắm tay thẳng đường khuy áo túi ngực trái kéo xuống.Tay phải đánh về sau như tay trái.Cứ như vậy hai chân thay nhau chạy(chạy bằng mũi bàn chân); tốc độ 170 bước trong một phút.
- Động tác chạy thường. Giống như chạy đều, chỉ khác chân trái bước lên chạy tự nhiên, khi chạy giữ đúng hàng ngũ, không nói chuyện.
2. Động Tác Đứng Lại
- Khẩu lệnh: “Đứng lại - ĐỨNG” có dự lệnh và động lệnh; “Đứng lại” là dự lệnh, “ĐỨNG” là động lệnh.
Người chỉ huy hô dự lệnh “Đứng lại” và động lệnh “ĐỨNG” đều rơi vào chân phải.
- Động tác: khi nghe dứt động lệnh “ĐỨNG”, làm 4 cử động:
+ Cử động 1: Chân trái bước lên bước thứ nhất.
+ Cử động 2: Chân phải bước lên bước thứ hai.
+ Cử động 3: Chân trái bước lên bước thứ ba, bàn chân đặt chếch sang trái 22,5°, rồi đứng lại.
+ Cử động 4: Chân phải đưa lên đặt sát gót chân trái, bàn chân đặt chếch sang phải 22,5° đồng thời hai tay đưa về thành tư thế đứng nghiêm.
* Những điểm cần chú ý:
- Mỗi bước chạy ở từng cử động ngắn dần và giảm tốc độ.
- Khi dừng lại (ở cử động 4) không lao người về trước , giữ tư thế nghiêm..
- Chạy thường: Khi nghe dứt động lệnh “ĐỨNG” thì chạy thêm 3 bước nữa, rồi đưa chân sau lên, đưa tay về thành tư thế đứng nghiêm.
Câu hỏi 3: Nêu ý nghĩ vừa nói vừa làm động tác đi nghiêm, đứng lại, nêu điểm chú ý khi thực hiện động tác?
* Ý nghĩa: Thực hiện khi duyệt đội ngũ, duyệt binh, diễu binh, khi làm nhiệm vụ tiêu binh danh dự, để biểu thị phong cách quân nhân hùng mạnh, trang nghiêm, thống nhất của quân đội chính quy.
I. Động Tác Đi Nghiêm
- Khẩu lệnh: “Đi nghiêm… BƯỚC”, có dự lệnh và động lệnh; “Đi nghiêm” là dự lệnh, “BƯỚC” là động lệnh.
- Động tác: Khi nghe động lệnh “BƯỚC” làm 2 cử động:
+ Cử động 1: Chân trái bước lên một bước đầu gối thẳng, bàn chân thẳng hướng tiến song song với mặt đất, cách mặt đất 30cm rồi đặt mạnh cả bàn chân xuống đất, sức nặng toàn thân dồn vào chân trái, thân trên ở tư thế đứng nghiêm, đồng thời tay phải đánh ra phía trước khuỷu tay gập lại và nâng lên, cánh tay trên tạo với thân người một góc 800, cánh tay dưới thành đường thăng bằng, song song với mặt đất, cách thân người 20cm có độ dừng, nắm tay úp xuống, mép dưới của nắm tay cao ngang mép trên của túi áo ngực bên trái, khớp xương thứ ba của ngón tay trỏ thẳng với cúc túi áo ngực bên trái ( đối với sĩ quan,quân nhân chuyên nghiệp: Khi mặc áo quân phục thường dùng mùa hè mép trên cánh tay dưới cao ngang với cúc áo thứ nhất từ trên xuống. Cánh tay cách thân người 20cm, khớp xương thứ ba ngón tay trỏ thẳng giữa ngực áo bên trái. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ nữ cơ bản như sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp nữ, chỉ khác: Mép trên của cánh tay dưới ngang với mép dưới cúc áo ngực thứ 2 tính từ trên xuống). Tay trái đánh về phía sau hết cỡ, có độ dừng, cánh tay thẳng, sát thân người, lòng bàn tay quay vào trong. Mắt nhìn thẳng.
+ Cử động 2: Chân phải bước lên một bước như chân trái, tay trái đánh về trước như tay phải ở cử động 1 (chỉ khác mép dưới của nắm tay cao ngang mép trên của túi áo ngực bên phải,khớp xương thứ ba của ngón tay trỏ thẳng với cúc túi áo ngực bên phải; đối với quân nhân nữ khớp xương thứ ba của ngón tay trỏ thẳng với chiết ly ngực áo bên phải); tay phải đánh về phía sau như tay trái ở cử động 1, cứ như vậy chân nọ tay kia tiếp tục bước với tốc độ 106 bước trong 1 phút.
II. Động tác đứng lại
- Khẩu lệnh: “Đứng lại…ĐỨNG”, có dự lệnh và động lệnh; “Đứng lại” là dự lệnh, “ĐỨNG” là động lệnh. Khẩu lệnh hô rơi vào chân phải.
- Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “ĐỨNG” làm 2 cử động:
+ Cử động 1: Chân trái bước lên một bước, bàn chân đặt chếch sang trái 22,50.
+ Cử động 2: Chân phải bước lên ngang với chân trái, bàn chân đặt chếch sang phải 22,50, hai tay đưa về thành tư thế đứng nghiêm.
* Những điểm cần chú ý:
+ Chân bước lên đầu gối thẳng, không vung chân.
+ Mũi bàn chân không chếch lên, không chếch sang phải, sang trái.
+ Đặt bàn chân xuống, không nện gót hoặc mũi bàn chân xuống đất mà đặt mạnh cả bàn chân xuống đất.
+ Tư thế người ngay ngắn, nghiêm trang, không nghiêng ngả, mắt nhìn thẳng.
+ Tay đánh nhịp nhàng, không giật cục đánh về phía trước phải đúng độ cao, đánh về sau phải hết cỡ.
Câu hỏi 4: Nêu ý nghĩ vừa nói vừa làm động tác đi đều chuyền thành đi nghiêm nhìn bên phải (trái) chào và thôi chào, nêu điểm chú ý khi thực hiện động tác?
I. Động Tác Đi Đều Chuyển Thành Đi Nghiêm Nhìn Bên Phải (Trái) Chào
* Ý nghĩa: Thực hiện khi duyệt đội ngũ, duyệt binh, diễu binh... Để biểu thị phong cách quân nhân hùng mạnh, trang nghiêm, thống nhất của quân đội chính quy.
- Khẩu lệnh: “Nhìn bên phải (trái) – CHÀO” có dự lệnh và động lệnh. “Nhìn bên phải (trái)” là dự lệnh, “CHÀO” là động lệnh.
Người chỉ huy hô dự lệnh “Nhìn bên phải (trái)” và động lệnh “CHÀO” đều rơi vào chân trái.
- Động tác: Đang đi đều, khi nghe dứt động lệnh “CHÀO”, làm 2 cử động.
+ Cử động 1: Chân phải bước lên, chân trái bước lên bước thứ nhất (vẫn đi đều), khi bàn chân trái vừa chạm đất mặt đánh lên 150.
+ Cử động 2: Chân phải tiếp tục bước lên, chân trái bước lênbước thứ hai, chuyển thành đi nghiêm. Khi bàn chân trái vừa chạm đất, đồng thời mặt đánh sang phải (trái) 450 chào.
Khi đi tập thể trong huấn luyện, duyệt đội ngũ, duyệt binh, nghe dứt động lệnh “CHÀO” mọi quân nhân thực hiện động tác : Cử động 1 khi bàn chân trái vừa chạm đất hô “Một”, cử động 2 khi bàn chân trái vừa chạm đất hô “Hai”
II. Động Tác Đi Nghiêm Nhìn Bên Phải (Trái) Chào Chuyển Thành Đi Đều Thôi Chào
- Khẩu lệnh: “Đi đều – BƯỚC” có dự lệnh và động lệnh; “Đi đều” là dự lệnh, “BƯỚC” là động lệnh.
Người chỉ huy hô dự lệnh “Đi đều” và động lệnh “BƯỚC” đều rơi vào chân trái.
- Động tác: Đang đi nghiêm nhìn bên phải chào, khi nghe dứt động lệnh “BƯỚC” làm 2 cử động
+ Cử động 1: Chân phải bước lên, chân trái bước lên bước thứ nhất (vẫn đi nghiêm chào), khi bàn chân trái vừa chạm đất, đồng thời quay mặt về trước.
+ Cử động 2: Chân phải tiếp tục bước lên, chân trái bước lên bước thứ hai chuyển thành đi đều. Khi bàn chân trái vừa chạm đất đồng thời đánh mặt xuống 150, trở lại động tác đi đều.
Khi đi tập thể trong huấn luyện, duyệt đội ngũ, duyệt binh, nghe dứt động lệnh “BƯỚC” mọi quân nhân thực hiện động tác, cử động 1 khi bàn chân trái vừa chạm đất hô “Một”, cử động 2, khi bàn chân trái vừa chạm đất hô “Hai”.
* Những điểm cần chú ý:
- Chuyển bước đúng động tác, không bước quá dài hoặc bước ngắn lại, không tăng hoặc giảm tốc độ đi.
- Khi chuyển bước, phải đúng vào chân trái (bước thứ 2); luyện ba kết hợp: mặt, tay, chân cùng một lúc thật ăn khớp, nhịp nhàng, thống nhất.
Câu hỏi 5: Nêu ý nghĩ vừa nói vừa làm động tác tiến lùi, qua phải, qua trái, ngồi xuống, đứng dậy, nêu điểm chú ý khi thực hiện động tác?
* Ý nghĩa: Để di chuyển vị trí ở cự ly ngắn từ 5 bước trở lại và điều chỉnh đội hình trật tự thống nhất.
I. Động Tác Tiến, Lùi
1. Động tác tiến
- Khẩu lệnh: “Tiến X bước… BƯỚC” có dự lệnh và động lệnh “Tiến X bước” là dự lệnh “BƯỚC” là động lệnh.
- Động tác : Khi nghe dứt động lệnh“ BƯỚC”, chân trái bước trước rồi chân phải bước tiếp theo (độ bước như đi đều), hai tay vẫn để như khi đứng nghiêm. Khi tiến đủ số bước thì đừng lại đưa chân phải (trái) lên thành tư thế đứng nghiêm.
2. Động tác lùi
- Khẩu lệnh: “Lùi X bước… BƯỚC” có dự lệnh và động lệnh “Lùi X bước” là dự lệnh “BƯỚC” là động lệnh.
- Động tác : Khi nghe dứt động lệnh “BƯỚC”, chân trái lùi trước rồi chân phải, hai tay vẫn để như khi đứng nghiêm. Khi lùi đủ số bước thì đừng lại đưa chân phải (trái) lên thành tư thế đứng nghiêm.
II. Động Tác Qua Phải, Qua Trái
1. Động tác qua phải
- Khẩu lệnh “Qua phải X bước – BƯỚC” có dự lệnh và động lệnh, “Qua phải X bước là dự lệnh”, “BƯỚC” là động lệnh.
- Động tác: Khi nghe động lệnh “BƯỚC” chân phải bước sang phải, mỗi bước rộng bằng vai (tính từ mép ngoài của hai bàn chân). Sau mỗi bước kéo chân trái về thành tư thế đứng nghiêm, rồi mới bước tiếp bước khác, bước đủ số bước quy định thì đứng lại.
2. Động tác qua trái
- Khẩu lệnh “Qua trái X bước – BƯỚC” có dự lệnh và động lệnh, “Qua trái X bước là dự lệnh”, “BƯỚC” là động lệnh.
- Động tác: Khi nghe động lệnh “BƯỚC” thực hiện như động tác qua phải, chỉ khác; di chuyển sang bên trái.
Những điểm cần chú ý
+ Cự ly trên 5 bước phải làm động tác đi đều hoặc chạy đều. Khi lùi, qua phải, qua trái trên 5 bước phải quay về hướng mới, về tư thế đứng nghiêm rồi mới quay đều hoặc chạy đều.
+ Tiến, lùi độ dài mỗi bước như đi đều.
III. Ngồi Xuống Đứng Dậy
* Ý nghĩa: để vận dụng trong khi học tập, sinh hoạt ở ngoài trời hoặc trong hội trường (không có ghế) được thống nhất, trật tự.
1. Động Tác Ngồi Xuống
- Khẩu lệnh “NGỒI XUỐNG” không có dự lệnh,
- Động tác: Khi nghe dứt động lệnh, “NGỒI XUỐNG”, làm 2 cử động
+ Cử động 1: Chân phải bước chéo qua chân trái, gót chân phải đặt ngang ½ bàn chân trái.
+ Cử động 2: Ngồi xuống hai chân chéo nhau hoặc hai chân mở rộng bằng vai (hai bàn chân và hai đầu gối mở rộng bằng vai); hai tay cong tự nhiên, hai khuỷu tay đặt trên hai đầu gối, bàn tay trái nắm cổ tay phải, bàn tay phải nắm tự nhiên, mu bàn tay hướng lên trên. Khi mỏi đổi bàn tay phải nắm cổ tay trái.
2. Động Tác Đứng Dậy
- Khẩu lệnh “ĐỨNG DẬY” không có dự lệnh.
- Động tác: Khi nghe dứt động lệnh, “ĐỨNG DẬY” làm 2 cử động:
+ Cứ động 1: Người đang ở tư thế ngồi,hai chân bắt chéo nhau(nếu hai chân mở rộng bằng vai thì phải trở về tư thế hai chân bắt chéo nhau), hai bàn tay nắm lại chống xuống đất (mu bàn tay hướng về trước), cổ tay thẳng, phối hợp hai chân đẩy người đứng dậy.
+ Cử động 2: Chân phải đưa về đặt sát chân trái thành tư thế đứng nghiêm.
Câu hỏi 6: Nêu ý nghĩ vừa nói vừa làm động tác tiến lùi, qua phải, qua trái, bỏ mũ, đặt mũ, đội mũ, nêu điểm chú ý khi thực hiện động tác?
* Ý nghĩa: Để di chuyển vị trí ở cự ly ngắn từ 5 bước trở lại và điều chỉnh đội hình trật tự thống nhất.
I. Động Tác Tiến, Lùi
1. Động tác tiến
- Khẩu lệnh: “Tiến X bước… BƯỚC” có dự lệnh và động lệnh “Tiến X bước” là dự lệnh “BƯỚC” là động lệnh.
- Động tác : Khi nghe dứt động lệnh“ BƯỚC”, chân trái bước trước rồi chân phải bước tiếp theo (độ bước như đi đều), hai tay vẫn để như khi đứng nghiêm. Khi tiến đủ số bước thì đừng lại đưa chân phải (trái) lên thành tư thế đứng nghiêm.
2. Động tác lùi
- Khẩu lệnh: “Lùi X bước… BƯỚC” có dự lệnh và động lệnh “Lùi X bước” là dự lệnh “BƯỚC” là động lệnh.
- Động tác : Khi nghe dứt động lệnh “BƯỚC”, chân trái lùi trước rồi chân phải, hai tay vẫn để như khi đứng nghiêm. Khi lùi đủ số bước thì đừng lại đưa chân phải (trái) lên thành tư thế đứng nghiêm.
II. Động Tác Qua Phải, Qua Trái
1. Động tác qua phải
- Khẩu lệnh “Qua phải X bước – BƯỚC” có dự lệnh và động lệnh, “Qua phải X bước là dự lệnh”, “BƯỚC” là động lệnh.
- Động tác: Khi nghe động lệnh “BƯỚC” chân phải bước sang phải, mỗi bước rộng bằng vai (tính từ mép ngoài của hai bàn chân). Sau mỗi bước kéo chân trái về thành tư thế đứng nghiêm, rồi mới bước tiếp bước khác, bước đủ số bước quy định thì đứng lại.
2. Động tác qua trái
- Khẩu lệnh “Qua trái X bước – BƯỚC” có dự lệnh và động lệnh, “Qua trái X bước là dự lệnh”, “BƯỚC” là động lệnh.
- Động tác: Khi nghe động lệnh “BƯỚC” thực hiện như động tác qua phải, chỉ khác; di chuyển sang bên trái.
Những điểm cần chú ý
+ Cự ly trên 5 bước phải làm động tác đi đều hoặc chạy đều. Khi lùi, qua phải, qua trái trên 5 bước phải quay về hướng mới, về tư thế đứng nghiêm rồi mới quay đều hoặc chạy đều.
+ Tiến, lùi độ dài mỗi bước như đi đều.
III. Bỏ Mũ, Đặt Mũ, Đội Mũ
* Ý nghĩa: Để vận dụng trong khi học tập, sinh hoạt ở ngoài trời khi cần thiết phải bỏ mũ. Hoặc khi kiểm tra tóc thực hiện được thống nhất, chính quy.
1. Động Tác Bỏ Mũ, Đội Mũ (Mũ Kê Pi)
a. Động tác bỏ mũ
- Khẩu lệnh: “BỎ MŨ” chỉ có động lệnh, không có dự lệnh.
- Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “BỎ MŨ” làm 2 cử động
+ Cử động 1: Tay trái đưa lên nắm phía trước chính giữa lưỡi trai, ngón tay cái bên trong, bốn ngón con khép lại bên ngoài.
+ Cử động 2: Lấy mũ ra khỏi đầu, tay trái đưa xuống, đồng thời ngón tay cái gập xuống, hướng vào lòng bàn tay, cánh tay trên sát người, cánh tay dưới thăng bằng, vuông góc với cánh tay trên (thành chữ L), mũ nằm trên cánh tay dưới, quân hiệu ở phía trước.
Nếu có quai mũ ở cằm thì dùng ngón tay cái đưa quai mũ ra, rồi mới đưa tay lên nắm lưỡi trai, theo hai cử động trên.
b. Động tác đội mũ
- Khẩu lệnh: “ĐỘI MŨ” chỉ có động lệnh, không có dự lệnh.
- Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “ĐỘI MŨ” tay trái đưa mũ lên đội và sửa ngay ngắn xong đưa tay về thành tư thế đứng nghiêm. Khi cần bỏ quai mũ xuống cằm, trước khi đội, tay phải đưa vào trong vành mũ lấy quai mũ ra, kết hợp 2 tay đưa quai mũ vào cằm.
2. Động Tác Bỏ Mủ, Đội Mũ Khi Đội Mũ Cứng
a. Động tác bỏ mũ
- Khẩu lệnh: “BỎ MŨ” chỉ có động lệnh, không có dự lệnh.
- Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “BỎ MŨ” làm 2 cử động
+ Cử động 1: Tay trái đưa lên nắm phía trước chính giữa vành mũ, ngón tay cái bên trong, bốn ngón con khép lại bên ngoài.
+ Cử động 2: Lấy mũ ra khỏi đầu, thay trái đưa mũ thẳng xuống, dọc theo thân người, quân hiệu ở phía trên. Nếu có quai mũ ở cằm, dùng ngón cái tay trai đưa quai mũ ra khỏi cằm, rồi mới đưa tay lên nắm vành mũ theo hai cử động trên.
b. Động tác đội mũ
- Khẩu lệnh: “ĐỘI MŨ” chỉ có động lệnh, không có dự lệnh.
- Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “ĐỘI MŨ” tay trái nắm chính giữa vành mũ đưa mũ lên đội và sửa ngay ngắn, xong đưa tay về thành tư thế đứng nghiêm.
3. Động Tác Bỏ Mũ, Đội Mũ Khi Đội Mũ Sắt, Mũ Mềm, Mũ Hải Quân
Khẩu lệnh vả động tác cơ bản giống động tác bỏ mũ và đội mũ cứng chỉ khác:
- Mũ mềm: Động tác bỏ mũ. Tay trái đưa lên nắm chính giữa lưỡi trai của mũ.
- Mũ hải quân: Tay trái nắm chính giữa phía trước của tán trên vành mũ (phần vành rộng nhất cuả mũ, thẳng với quân hiệu). Tay nhẹ nhàng nhưng không để rơi mũ.
4. Động Tác Đặt Mũ, Đội Mũ
a. Động tác đặt mũ
- Khẩu lệnh: “ĐẶT MŨ” chỉ có động lệnh, không có dự lệnh.
- Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “ĐẶT MŨ” làm 2 cử động:
+ Cử động 1: Tay trái đưa lên nắm lưỡi trai hoặc vành mũ như động tác bỏ mũ.
+ Cử động 2: Lấy mũ ra khỏi đầu, tay phải đưa lên cầm bên phải vành mũ, 4 ngón con phía dưới, ngón cái phía trên (đối với mũ kê pi), 4 ngón con bên trong, ngón cái bên ngoài (đối với mũ cứng). Tay trái đứa lên nắm bên trái vành mũ (như tay phải). Đồng thời cúi người xuống, hai tay đặt mũ xuống đất, cách đầu bàn chân 20cm hoặc đặt trên ba lô, quân hiệu hướng về trước, đặt xong về tư thế đứng nghiêm. Khi ngồi trong hội trường, mũ đặt trên bàn ở phía trước bên trái, quân hiệu hướng về trước.
b. Động tác đội mũ
- Khẩu lệnh: “ĐỘI MŨ” chỉ có động lệnh, không có dự lệnh.
- Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “ĐỘI MŨ” làm 2 cử động
+ Cử động 1: Cúi người xuống, hai tay đưa xuống nắm vành mũ. Tay phải nắm vành mũ bên phải, 4 ngón con phía dưới, ngón cái phía trên (đối với mũ kê pi), 4 ngón con bên trong, ngón cái bên ngoài (đối với mũ cứng). Tay trái nắm vành mũ bên trái (như tay phải). Đứng thẳng người lên, hai tay nâng mũ.
+ Cử động 2: Tay trái đưa lên cầm phía trước lưỡi trai hoặc vành mũ (như bỏ mũ), tay phải rời vành mũ về tư thế đứng nghiêm, đồng thời tay trái đưa mũ lên đội vào đầu, đội xong về thành tư thế đứng nghiêm. Khi cần bỏ quai mũ xuống cằm, đội xong tay trái đặt lên vành mũ kéo quai xuống kết hợp hai tay đưa quai mũ vào cằm
* Những điểm cần chú ý :
- Khi bỏ mũ, đội mũ đặt mũ tay không mắm chờm lên quân hiệu, không nói chuyện.
- Đầu ngay thẳng không nghiêng ngả, không cúi xuống.
- Khi đặt mũ phải thẳng hàng ngang, hàng dọc, quân hiệu hướng về trước.
Câu hỏi 7: Nêu ý nghĩ vừa nói vừa làm động tác chào tại chỗ, chào báo cáo, nêu điểm chú ý khi thực hiện động tác?
I. Động Tác Chào Tại Chỗ
* Ý nghĩa: Để biểu thị kỷ luật quân đội, thể hiện tinh thần đoàn kết, nếp sống văn minh, thống nhất hành động, biểu thị tư thế tác phong quân nhân thể hiện tính đặc thù của quân đội.
1. Động Tác Chào Và Thôi Chào Khi Đội Mũ Kepi
- Khẩu lệnh: “Nhìn bên phải (trái) – CHÀO” có dự lệnh và động lệnh; “Nhìn bên phải (trái)” là dự lệnh, “CHÀO” là động lệnh.
Khi luyện tập động tác cơ bản dùng khẩu lệnh “CHÀO”, “THÔI” chỉ có động lệnh không có dự lệnh.
a. Động tác chào
- Khẩu lệnh : "CHÀO".
- Động tác : Khi nghe dứt động lệnh “CHÀO”, tay phải đưa lên theo đường gần nhất, đặt đầu ngón tay giữa chạm vào bên phải vành lưỡi trai, năm ngón con khép lại và duỗi thẳng, lòng bàn tay úp xuống, hơi chếch về trước. Bàn tay và cánh tay dưới thành một đường thẳng, cánh tay trên nâng lên và ngang với thân người. Đầu ngay ngắn, mắt nhìn vào người mình chào.
b. Động tác thôi chào
- Khẩu lệnh :"THÔI".
- Động tác : Khi nghe dứt động lệnh “THÔI”, tay phải đưa xuống theo đường gần nhất về tư thế đứng nghiêm.
2. Động Tác Nhin Bên Phải (Trái) Chao Và Thôi Chào
- Khi nghe dứt động lệnh “CHÀO” tay phải đưa lên chào và đồng thời mặt đánh lên 15 độ và quay mặt sang bên phải (trái) 450, mắt nhìn vào người mình chào.
Khi thay đổi hướng chào từ 450 bên phải (trái), thì nhìn theo người mình chào, đến chính giữa phía trước mặt thì dừng lại, tay không đưa theo vành mũ.
- Khi nghe dứt động lệnh “THÔI”, tay phải đưa xuống theo đường gần nhất, đồng thời mặt quay về tư thế đứng nghiêm.
3. Động Tác Chào Khi Đội Mũ Cứng, Mũ Sắt, Mũ Mềm, Mũ Hải Quan
Khẩu lệnh và động tác giống như chào khi đội mũ kê pi, chỉ khác vị trí đặt tay chào:
- Mũ cứng, mũ sắt: Đầu ngón tay giữa đặt chạm vào bên phải vành mũ.
- Mũ mềm, mũ hải quân: Đầu ngón tay giữa đặt chạm vào phía dưới bên phải vành mũ.
4. Động Tác Chào Khi Không Dội Mũ
- Trường hợp: Quân nhân khi mặc quân phục không đội mũ, trong các trường hợp: gặp nhau hoặc tiếp xúc với người ngoài quân đội và người nước ngoài; gặp quân kỳ trong quân ngũ, dự lễ lúc chào quốc kỳ, mặc niệm; gặp các đồng chí Đảng, chính quyền; gặp linh cửu có đơn vị quân đội đi đưa; khi báo cáo cấp trên, khi nhận báo cáo, khi được giới thiệu, trước và sau khi phát biểu trong hội nghị, trước khi bắt tay cấp trên; khi giới thiệu chương trình và tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ thực hiện động tác chào như khi đội mũ.
+ Động tác chào báo cáo khi không đội mũ thực hiện như khi đội mũ, người báo cáo và người nhận báo cáo thực hiện theo đúng quy định.
+ Khi tổ chức các hội nghị và nghi lễ quân đội ở trong hội trường, thống nhất tất cả các thành phần tham dự không đội mũ trừ tổ Quân kỳ. Trưởng ban tổ chức phải đội mũ kê pi khi báo cáo cấp trên và chào cờ, các lễ có trao, nhận phần thưởng hoặc quân hàm, người trao, người nhận, người phục vụ trao thưởng phải đội mũ kê pi.
Khi chào Quốc kỳ trưởng Ban tổ chức và các đại biểu là quân nhân ở hàng ghế đầu thực hiện động tác giơ tay chào.
+ Quân nhân khi được giới thiệu trong các hội nghị và nghi lễ Quân đội phải đứng dậy và thực hiện động tác chào trước đơn vị. Căn cứ vào điều kiện cụ thể để vận dụng động tác cho phù hợp:
Trường hợp vị trí của quân nhân được giới thiệu hướng về đội hình đơn vị, hoặc ngồi theo kiểu bàn tròn thì đứng dậy giơ tay chào.
Trường hợp đội hình đơn vị phía sau thì quay đằng sau rồi thực hiện động tác chào, nếu không có điều kiện quay đằng sau thì quay người về bên phải hoặc bên trái thực hiện động tác chào.
+ Quân nhân khi phát biểu các hội nghị và nghi lễ Quân đội, tại bục (vị trí) phát biểu hướng về đơn vị phải thực hiện động tác chào đơn vị trước và sau khi phát biểu (chỉ thực hiện ở lần phát biểu đầu tiên, các lần phát hiện sau không cần phải thực hiện động tác chào). Khi làm công tác tổ chức trong các hội nghị và nghi lễ quân đội, tại bục làm công tác tổ chức quân nhân chỉ thực hiện động tác chào một lần đầu và một lần cuối khi kết thúc hội nghị, nghi lễ.
+ Quân nhân khi mặc quân phục không đội mũ, lúc mặc niệm phải thực hiện động tác chào (kể cả người từ trần không phải là quân nhân).
+ Khi giới thiệu chương trình và tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ, người giới thiệu chương trình là quân nhân khi mặc quân phục phải thực hiện động tác chào trước khi giới thiệu (lúc mở đầu chương trình) và khi kết thúc chương trình.
- Động tác: Giống như động tác chào khi đội mũ chỉ khác: Đầu ngón tay giữa ngang với đuôi lông mày bên phải.
* Những điểm cần chú ý:
- Khi đưa tay chào, đưa thẳng, không đưa vòng, năm ngón tay khép sát nhau (nhất là ngón cái và ngón út).
- Bàn tay và cánh tay dưới thành một đường thẳng, lòng bàn tay không ngửa quá.
- Động tác đưa tay lên, bỏ tay xuống phải nhanh mạnh, dứt khoát và chuẩn xác.
- Khi chào không nghiêng đầu, không cười đùa, hút thuốc, liếc mắt hoặc nhìn đi nơi khác. Người ngay ngắn, nghiêm túc.
- Khi nhìn bên phải (trái) chào hoặc thay đổi hướng chào: không xoay vai hoặc đưa tay theo vành mũ. Tay chào không thay đổi, những vị trí đặt đầu ngón tay giữa trên vành mũ (vành lưỡi trai) thay đổi.
- Khi mang găng tay vẫn chào bình thường (khi bắt tay phải bỏ găng tay).
- Trong các hội nghị vị trí ngồi bố trí theo kiều bàn tròn, trước và sau khi phát biểu hoặc thảo luận quân nhân không thực hiện động tác chào. Trong thực hiện các chế độ hội họp, học tập, sinh hoạt, công tác bình thường, khi ở vị trí chủ trì hoặc khi phát biểu quân nhân không thực hiện động tác chào.
II. Động Tác Chào Báo Cáo
1. Động Tác Chào Báo Cáo
a. Đối với người báo cáo
- Đến trước mặt cấp trên cách 3 đến 5 bước, đứng nghiêm, giơ tay chào, khi cấp trên chào đáp lễ xong mới báo cáo (trong khi báo cáo vẫn để tay chào). Báo cáo xong phải nói “HẾT” đồng thời bỏ tay xuống và đứng nghiêm chờ chỉ thị của cấp trên.
Nội dung báo cáo :
- Đối với cấp trên không trực tiếp: Khi báo cáo phải giới thiệu đầy đủ họ tên, chức vụ, đơn vị (phiên hiệu cấp mình và trên một cấp, báo cáo theo chức vụ của cấp trên (nếu không biết chức vụ phải báo cáo theo cấp bậc).
- Đối với cấp trên trực tiếp: Chỉ báo cáo theo chức vụ của cấp trên và nội dung công việc. Không giới thiệu họ tên, chức vụ, đơn vị của mình.
- Khi không biết chức vụ của cấp trên thì báo cáo theo quân hàm.
Sau khi cấp trên chỉ thị xong hoặc nói “ĐƯỢC” thì phải chào trước khi rời vị trí báo cáo, khi cấp trên chào đáp lễ xong, mới bỏ tay xuống quay về hướng định đi, quay xong về tư thế đứng nghiêm, sau đó đi đều hoặc chạy đều về vị trí (nếu quay đằng sau thì trước khi quay, bước qua phải hoặc qua trái một bước).
b. Đối với người nhận báo cáo
- Khi cấp dưới chào, báo cáo thì cấp trên phài chào đáp lễ; khi cấp dưới báo cáo xong, cấp trên có thể chỉ thị hoặc nói “ĐƯỢC” để cấp dưới biết. Trước khi rời vị trí báo cáo, cấp dưới chào thì cấp trên cũng phải chào đáp lễ.
- Nếu đang làm việc vẫn có thể ngồi và chào đáp lễ bằng lời nói. Ví dụ: Chào đồng chí…
2. Động Tác Chào Báo Cáo Trong Các Nghi Lễ
- Khi tổ chức các nghi lễ trong Quân đội chỉ chào, báo cáo trước khi tiến hành buổi lễ, khi kết thúc buổi lễ không chào, báo cáo.
- Nội dung báo cáo: Phải báo cáo đầy đủ như đối với cấp trên không trực tiếp. Báo cáo xong mời cấp trên chủ lễ chào cờ hoặc duyệt đội ngũ đơn vị không nói “HẾT”.
3. Động Tác Chào Báo Cáo Trong Hội Nghị
Chào và báo cáo cả trước khi tiến hành và khi kết thúc.
- Nội dung báo cáo trước khi tiến hành: giống như báo cáo cấp trên không trực tiếp.
- Nội dung báo cáo khi kết thúc: Giống như báo cáo cấp trên trực tiếp.
*Những điểm cần chú ý :
- Khi cấp trên chỉ thị xong phải trả lời “RÕ”, nếu chưa rõ phải hỏi lại.
- Khi cấp trên nói “ĐƯỢC”, không trả lời “RÕ”.
Câu hỏi 8: Nêu ý nghĩ vừa nói vừa làm động tác chào tại chỗ, chào trong khi đi, nêu điểm chú ý khi thực hiện động tác?
I. Động tác chào tại chỗ
* Ý nghĩa: Để biểu thị kỷ luật quân đội, thể hiện tinh thần đoàn kết, nếp sống văn minh, thống nhất hành động, biểu thị tư thế tác phong quân nhân thể hiện tính đặc thù của quân đội.
1. Động tác chào và thôi chào khi đội mũ kepi
- Khẩu lệnh: “Nhìn bên phải (trái) – CHÀO” có dự lệnh và động lệnh; “Nhìn bên phải (trái)” là dự lệnh, “CHÀO” là động lệnh.
Khi luyện tập động tác cơ bản dùng khẩu lệnh “CHÀO”, “THÔI” chỉ có động lệnh không có dự lệnh.
A. Động tác chào
- Khẩu lệnh : "CHÀO".
- Động tác : Khi nghe dứt động lệnh “CHÀO”, tay phải đưa lên theo đường gần nhất, đặt đầu ngón tay giữa chạm vào bên phải vành lưỡi trai, năm ngón con khép lại và duỗi thẳng, lòng bàn tay úp xuống, hơi chếch về trước. Bàn tay và cánh tay dưới thành một đường thẳng, cánh tay trên nâng lên và ngang với thân người. Đầu ngay ngắn, mắt nhìn vào người mình chào.
B. Động tác thôi chào
- Khẩu lệnh :"THÔI".
- Động tác : Khi nghe dứt động lệnh “THÔI”, tay phải đưa xuống theo đường gần nhất về tư thế đứng nghiêm.
2. Động tác nhìn bên phải (trái) chào và thôi chào
- Khi nghe dứt động lệnh “CHÀO” tay phải đưa lên chào và đồng thời mặt đánh lên 15 độ và quay mặt sang bên phải (trái) 450, mắt nhìn vào người mình chào.
Khi thay đổi hướng chào từ 450 bên phải (trái), thì nhìn theo người mình chào, đến chính giữa phía trước mặt thì dừng lại, tay không đưa theo vành mũ.
- Khi nghe dứt động lệnh “THÔI”, tay phải đưa xuống theo đường gần nhất, đồng thời mặt quay về tư thế đứng nghiêm.
3. Động tác chào khi đội mũ cứng, mũ sắt, mũ mềm, mũ hải quan
Khẩu lệnh và động tác giống như chào khi đội mũ kê pi, chỉ khác vị trí đặt tay chào:
- Mũ cứng, mũ sắt: Đầu ngón tay giữa đặt chạm vào bên phải vành mũ.
- Mũ mềm, mũ hải quân: Đầu ngón tay giữa đặt chạm vào phía dưới bên phải vành mũ.
4. Động tác chào khi không đội mũ
- Trường hợp: Quân nhân khi mặc quân phục không đội mũ, trong các trường hợp: gặp nhau hoặc tiếp xúc với người ngoài quân đội và người nước ngoài; gặp quân kỳ trong quân ngũ, dự lễ lúc chào quốc kỳ, mặc niệm; gặp các đồng chí Đảng, chính quyền; gặp linh cửu có đơn vị quân đội đi đưa; khi báo cáo cấp trên, khi nhận báo cáo, khi được giới thiệu, trước và sau khi phát biểu trong hội nghị, trước khi bắt tay cấp trên; khi giới thiệu chương trình và tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ thực hiện động tác chào như khi đội mũ.
+ Động tác chào báo cáo khi không đội mũ thực hiện như khi đội mũ, người báo cáo và người nhận báo cáo thực hiện theo đúng quy định.
+ Khi tổ chức các hội nghị và nghi lễ quân đội ở trong hội trường, thống nhất tất cả các thành phần tham dự không đội mũ trừ tổ Quân kỳ. Trưởng ban tổ chức phải đội mũ kê pi khi báo cáo cấp trên và chào cờ, các lễ có trao, nhận phần thưởng hoặc quân hàm, người trao, người nhận, người phục vụ trao thưởng phải đội mũ kê pi.
Khi chào Quốc kỳ trưởng Ban tổ chức và các đại biểu là quân nhân ở hàng ghế đầu thực hiện động tác giơ tay chào.
+ Quân nhân khi được giới thiệu trong các hội nghị và nghi lễ Quân đội phải đứng dậy và thực hiện động tác chào trước đơn vị. Căn cứ vào điều kiện cụ thể để vận dụng động tác cho phù hợp:
Trường hợp vị trí của quân nhân được giới thiệu hướng về đội hình đơn vị, hoặc ngồi theo kiểu bàn tròn thì đứng dậy giơ tay chào.
Trường hợp đội hình đơn vị phía sau thì quay đằng sau rồi thực hiện động tác chào, nếu không có điều kiện quay đằng sau thì quay người về bên phải hoặc bên trái thực hiện động tác chào.
+ Quân nhân khi phát biểu các hội nghị và nghi lễ Quân đội, tại bục (vị trí) phát biểu hướng về đơn vị phải thực hiện động tác chào đơn vị trước và sau khi phát biểu (chỉ thực hiện ở lần phát biểu đầu tiên, các lần phát hiện sau không cần phải thực hiện động tác chào). Khi làm công tác tổ chức trong các hội nghị và nghi lễ quân đội, tại bục làm công tác tổ chức quân nhân chỉ thực hiện động tác chào một lần đầu và một lần cuối khi kết thúc hội nghị, nghi lễ.
+ Quân nhân khi mặc quân phục không đội mũ, lúc mặc niệm phải thực hiện động tác chào (kể cả người từ trần không phải là quân nhân).
+ Khi giới thiệu chương trình và tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ, người giới thiệu chương trình là quân nhân khi mặc quân phục phải thực hiện động tác chào trước khi giới thiệu (lúc mở đầu chương trình) và khi kết thúc chương trình.
- Động tác: Giống như động tác chào khi đội mũ chỉ khác: Đầu ngón tay giữa ngang với đuôi lông mày bên phải.
* Những điểm cần chú ý:
- Khi đưa tay chào, đưa thẳng, không đưa vòng, năm ngón tay khép sát nhau (nhất là ngón cái và ngón út).
- Bàn tay và cánh tay dưới thành một đường thẳng, lòng bàn tay không ngửa quá.
- Động tác đưa tay lên, bỏ tay xuống phải nhanh mạnh, dứt khoát và chuẩn xác.
- Khi chào không nghiêng đầu, không cười đùa, hút thuốc, liếc mắt hoặc nhìn đi nơi khác. Người ngay ngắn, nghiêm túc.
- Khi nhìn bên phải (trái) chào hoặc thay đổi hướng chào: không xoay vai hoặc đưa tay theo vành mũ. Tay chào không thay đổi, những vị trí đặt đầu ngón tay giữa trên vành mũ (vành lưỡi trai) thay đổi.
- Khi mang găng tay vẫn chào bình thường (khi bắt tay phải bỏ găng tay).
- Trong các hội nghị vị trí ngồi bố trí theo kiều bàn tròn, trước và sau khi phát biểu hoặc thảo luận quân nhân không thực hiện động tác chào. Trong thực hiện các chế độ hội họp, học tập, sinh hoạt, công tác bình thường, khi ở vị trí chủ trì hoặc khi phát biểu quân nhân không thực hiện động tác chào.
II. Động tác chào khi đang đi
1. Động tác chào khi đang đi ngược chiều
- Khi đang đi ngược chiều gặp nhau, vẫn đi như thường, đến cách nhau từ 3 đến 5 bước vừa đi vừa đưa tay chào, đồng thời quay mặt nhìn vào người mình chào. Khi đi qua hoặc người mình được chào, chào đáp lại mới bỏ tay xuống, đồng thời quay mặt trở lại tiếp tục đi.
- Trường hợp gặp đơn vị bộ đội hoặc đoàn thể mang quân kỳ hoặc quốc kỳ, thì chuyển thành đi đều và chào như trên.
2. Động tác chào khi đang đi cùng chiều
- Khi đang đi cùng chiều, muốn vượt lên trước, đi đến ngang bên trái người mình định vượt thì giơ tay, quay mặt chào nhưng vẫn tiếp tục đi. Khi người mình chào đã chào đáp lễ hoặc khi đi qua thì bỏ tay xuống, đồng thời quay mặt trở lại tiếp tục đi như thường.
- Trường hợp gặp đơn vị bộ đội hoặc đoàn thể mang quân kỳ hoặc quốc kỳ, thì chuyển thành đi đều và chào như trên.
3. Động tác chào khi hai tay bận
- Trong các trường hợp không thể dùng tay để chào thì quân nhân đứng nghiêm. Nếu đang đi, tiếp tục đi bình thường vừa đi vừa quay mặt nhìn vào người mình chào, kết hợp dùng lời nói để chào: Chào đồng ch&
Đang online: 23
Tổng truy cập: 2437653
